Chế phẩm EM trong Thủy sản là chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu gồm: vi khuẩn quang hợp, lactic, Bacillus subtilic, B. mesentericus, B. megaterium, xạ khuẩn, nấm men…Trong 1ml có: Streptomyces: 10^9 CFU; Rhizobium: 10^9 CFU; Lactic: 10^9 CFU; Bacillus: 10^9 CFU; Vi khuẩn quang hợp: 10^9 CFU; Nấm men và xạ khuẩn: 10^9 CFU, nước, mật rỉ đường. Các vi sinh vật hữu hiệu này được phân lập từ tự nhiên hoàn toàn không độc với người, động vật và môi trường. Do được nghiên cứu, phân lập và chế xuất từ Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội nên giá thành thấp và có nhiều đặc tính ưu việt hơn so với các sản phẩm cùng loại nhập ngoại.

Chế phẩm EM ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản có tác dụng đối với hầu hết các loại thủy hải sản ở mọi giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau. Những kết quả được thử nghiệm cho thấy rằng Chế phẩm EM có tác dụng:

– Phân giải nhanh chóng các chất cặn bã: thức ăn thừa, chất thải…

– Cải thiện môi trường nuôi tôm cá (giảm BOD, COD, giảm lượng H2S…)

– Ức chế sự phát triển của tảo độc, ngăn chặn tình trạng giảm Oxy trong nước.

– Diệt vi sinh vật gây bệnh: Coliform, Vibrio và Aeromonas…

– Tăng khả năng chuyển hoá thức ăn, kích thích tốc độ phát triển, tăng sản lượng tôm, cá.

– Cho phép tăng tỷ lệ nuôi thả, giảm thời gian và giảm giá sản phẩm.

Các sản phẩm Chế phẩm EM trong Nuôi trồng thủy sản

-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000
-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000

Có thể quý khách quan tâm

-7%
-7%
Được xếp hạng 4.00 5 sao
75.000 70.000
-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000
-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000
-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000
-11%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
45.000 40.000
-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000
-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000

Hiểu Hơn Về Ứng Dụng Chế Phẩm Sinh Học EM Trong Nuôi Trồng Thủy Sản

Sự cần thiết của Chế phẩm sinh học trong Nuôi trồng thủy sản

Thực tiễn ngành nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam

Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản. Sản lượng thủy sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07%/năm. Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bình quân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước.

Trong khi đó, trước sự cạn kiệt dần của nguồn thủy sản tự nhiên và trình độ của hoạt động khai thác đánh bắt chưa được cải thiện, sản lượng thủy sản từ hoạt động khai thác tăng khá thấp trong các năm qua, với mức tăng bình quân 6,42%/năm.

Năm 2019, tốc độ tăng giá trị sản xuất thủy sản (giá so sánh năm 2010) đạt 6,25% so với năm 2018, tổng sản lượng đạt khoảng 8,15 triệu tấn, tăng 4,9% trong đó sản lượng khai thác đạt 3,77 triệu tấn, tăng 4,5%, nuôi trồng đạt 4,38 triệu tấn, tăng 5,2%. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 8,6 tỷ USD.

Cả năm 2019, diện tích nuôi tôm đạt 720 nghìn ha, sản lượng tôm nước lợ ước đạt 750 nghìn tấn bằng 98,3% so với năm 2018, trong đó tôm sú ước đạt 270.000 tấn, tôm chân trắng là đạt 480.000 tấn.

Tổng diện tích nuôi cá tra năm 2019 ước đạt 6,6 nghìn ha, tăng 22,2% so với năm 2018. Sản lượng đạt 1,42 triệu tấn, tương đương với năm 2018. Kim ngạch xuất khẩu dự kiến đạt 1,9 tỷ USD, giảm 12% so với cùng kỳ năm 2018.

Chế phẩm EM trong nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam

Khó khăn của ngành nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam

Tuy nhiên, ngành thủy sản của Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn như:

– Nghề nuôi trồng thủy sản còn gặp nhiều bệnh rất nan giải và không có khả năng chữa trị như các bệnh Hội chứng đốm trắng ở tôm sú (WSSV), Hội chứng đầu vàng hay Hội chứng Taura ở tôm thẻ chân trắng, bệnh vi-rút thần kinh ở các song (mú) (VNN)… Nuôi tôm cũng đang gặp phải những thử thách khó khăn như vấn đề thức ăn, môi trường nuôi, dịch bệnh và cả thị trường tiêu thụ sản phẩm.

– Sự yếu kém trong công tác kiểm soát chất lượng môi trường và quản lý những rủi ro của phương thức nuôi thâm canh. Chất lượng môi trường nuôi ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng do sử dụng thức ăn, thuốc thú y, hóa chất bừa bãi và đánh bắt không hợp lý là tổng hòa các yếu tố gây nên rủi ro lớn cho người nuôi.

– Nhiều đối tượng có giá trị kinh tế nội địa vẫn chưa được nghiên cứu để phát triển đưa vào nuôi trồng có hiệu quả.

– Việc tồn đọng các hóa chất hay các vật liệu của chiến tranh, cũng như sản xuất nông nghiệp đã ảnh hưởng không nhỏ đến các nguồn nước nuôi trồng thủy sản, gây nên chất sự mất cân bằng sinh học hay không an toàn cho hệ thống nuôi. Những tác hại này đã ảnh hưởng rất lớn đến nghề nuôi trồng thủy sản ở nước ta.

Dùng chế phẩm EM trong thủy sản giúp đạt hiệu quả cao

Giải pháp dùng chế phẩm EM trong nuôi trồng thủy sản

Từ thực tiễn đó, cần có giải pháp được đưa vào ngành nuôi trồng thủy sản của nước ta để giải quyết những vấn đề còn tồn đọng ở trên. Trung tâm nghiên cứu và cung cấp Chế phẩm sinh học EM – EMRC xin giới thiệu đến bà con sản phẩm Chế phẩm EM ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản.

Chế phẩm EM ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản có tác dụng đối với hầu hết các loại thủy hải sản ở mọi giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau. Những kết quả được thử nghiệm cho thấy rằng Chế phẩm EM có tác dụng:

– Phân giải nhanh chóng các chất cặn bã: thức ăn thừa, chất thải…

– Cải thiện môi trường nuôi tôm cá (giảm BOD, COD, giảm lượng H2S…)

– Ức chế sự phát triển của tảo độc, ngăn chặn tình trạng giảm Oxy trong nước.

– Diệt vi sinh vật gây bệnh: Coliform, Vibrio và Aeromonas…

– Tăng khả năng chuyển hoá thức ăn, kích thích tốc độ phát triển, tăng sản lượng tôm, cá.

– Cho phép tăng tỷ lệ nuôi thả, giảm thời gian và giảm giá sản phẩm.

Tác dụng của Chế phẩm EM trong Nuôi trồng thủy sản

Chế phẩm EM là gì ?

EM (Effective Microorganisms) có nghĩa là các vi sinh vật hữu hiệu. Chế phẩm này do Giáo sư Tiến sĩ Teruo Higa – trường Đại học Tổng hợp Ryukyus, Okinawoa, Nhật Bản sáng tạo và áp dụng thực tiễn vào đầu năm 1980. Trong chế phẩm này có khoảng 80 loài vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí thuộc các nhóm : vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn. 80 loài vi sinh vật này được lựa chọn từ hơn 2000 loài được sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ lên men.

Thành phần của Chế phẩm EM ứng dụng trong Nuôi trồng thủy sản

Chế phẩm EM ứng dụng trong Nuôi trồng thủy sản là chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu gồm: vi khuẩn quang hợp, lactic, Bacillus subtilic, B. mesentericus, B. megaterium, xạ khuẩn, nấm men…Trong 1ml có: Streptomyces: 10^9 CFU; Rhizobium: 10^9 CFU; Lactic: 10^9 CFU; Bacillus: 10^9 CFU; Vi khuẩn quang hợp: 10^9 CFU; Nấm men và xạ khuẩn: 10^9 CFU, nước, mật rỉ đường. Các vi sinh vật hữu hiệu này được phân lập từ tự nhiên hoàn toàn không độc với người, động vật và môi trường. Do được nghiên cứu, phân lập và chế xuất từ Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội (nay là Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam) nên giá thành thấp và có nhiều đặc tính ưu việt hơn so với các sản phẩm cùng loại nhập ngoại.

Thành phần của Chế phẩm EM ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản

Nguyên lý của công nghệ EM (Chế phẩm EM)

Một số tài liệu tiếng Việt đã nêu lên vai trò cụ thể của từng nhóm vi sinh vật trong EM. GS. Teruo Higa cho biết chế phẩm EM giúp cho quá trình sinh ra các chất chống oxi hoá như inositol, ubiquinone, saponine, polysaccharide phân tử thấp, polyphenol và các muối chelate. Các chất này có khả năng hạn chế bệnh, kìm hãm các vi sinh vật có hại và kích thích các vi sinh vật có lợi. Đồng thời các chất này cũng giải độc các chất có hại do có sự hình thành các enzym phân huỷ. Vai trò của EM còn được phát huy bởi sự cộng hưởng sóng trọng lực (gravity wave) sinh ra bởi các vi khuẩn quang dưỡng. Các sóng này có tần số cao hơn và có năng lượng thấp hơn so với tia gamma và tia X. Do vậy, chúng có khả năng chuyển các dạng năng lượng có hại trong tự nhiên thành dạng năng lượng có lợi thông qua sự cộng hưởng.

Tác dụng của Chế phẩm EM trong nuôi trồng cá nước ngọt

Tác dụng của Chế phẩm EM trong Nuôi trồng thủy sản

EM được thử nghiệm tại nhiều quốc gia : Mỹ, Nam Phi, Thái Lan, Philippine,Trung Quốc, Brazin, Nhật Bản, Singapore, Indonexia, Srilanca, Nepal, Việt Nam, Triều Tiên, Belarus…và cho thấy những kết quả khả quan. Chế phẩm EM ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản có tác dụng đối với hầu hết các loại thủy hải sản ở mọi giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau. Những kết quả được thử nghiệm cho thấy rằng Chế phẩm EM có tác dụng:

– Phân giải nhanh chóng các chất cặn bã: thức ăn thừa, chất thải…

– Cải thiện môi trường nuôi tôm cá (giảm BOD, COD, giảm lượng H2S…)

– Ức chế sự phát triển của tảo độc, ngăn chặn tình trạng giảm Oxy trong nước.

– Diệt vi sinh vật gây bệnh: Coliform, Vibrio và Aeromonas…

– Tăng khả năng chuyển hoá thức ăn, kích thích tốc độ phát triển, tăng sản lượng tôm, cá.

– Cho phép tăng tỷ lệ nuôi thả, giảm thời gian và giảm giá sản phẩm.

Ứng dụng Chế phẩm EM trong Nuôi trồng thủy sản

Chế phẩm EM giúp xử lý ao trước khi nuôi tôm, cá,… làm sạch môi trường nước, phòng tránh bệnh, dịch cho các loại thủy sản. Chế phẩm EM cũng được bổ sung vào thức ăn cho cá, tôm giúp nâng cao sức đề kháng, ngăn ngừa dịch bệnh. Chế phẩm EM được sử dụng để:

Dùng chế phẩm EM xử lý ao nuôi tôm, cá,...

Sử dụng chế phẩm EM xử lý ao nuôi thủy sản

Chế phẩm EM gồm những chủng vi sinh vật hữu hiệu nhưng có tỷ lệ cao những nhóm phân giải mạnh Protein và tinh bột và thức ăn thừa ở đáy hồ , khử H2S, SO2, NH3… Đồng thời Chế phẩm EM kết hợp với vitamin làm tăng vi sinh vật phù du trong nước làm tăng thức ăn cho tôm, cá.

Chế phẩm EM đùng trộn thức ăn, ủ thức ăn cho tôm, cá

Sử dụng EM phòng và trị bệnh cho tôm, cá

Tùy theo điều kiện từng vùng, từng hộ thì thức ăn cho cá khác nhau. Sử dụng chế phẩm EM bổ sung vào thức ăn cho tôm, cá như sau: Cứ 100kg thức ăn trộn đều với 1 lít EM2 đem ủ 2 giờ sau mới cho tôm, cá ăn, ngày cho ăn 2 lần (sáng, tối).

Xử lý mùi hôi ao hồ nuôi thủy sản bằng chế phẩm EM

Chế phẩm EM xử lý mùi hôi thối từ ao nuôi thủy sản

Do có tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật gây thối (sinh ra các loại khí H2S, SO2,NH3…) nên khi phun EM vào rác thải, cống rãnh, toilet, chuồng trại chăn nuôi…sẽ khử mùi hôi một cách nhanh chóng. Đồng thời số lượng ruồi, muỗi, ve, các loại côn trùng bay khác giảm hẳn số lượng. Rác hữu cơ được xử lý EM chỉ sau một ngày có thể hết mùi và tốc độ mùn hoá diễn ra rất nhanh.

Hướng dẫn tự sản xuất Chế phẩm EM2 (EM thứ cấp) từ EM1 (EM gốc) tại nhà

Chế phẩm EM2 (EM thứ cấp) là gì ?

EM2 là dòng chế phẩm sinh học, chế phẩm vi sinh, là một dạng của chế phẩm EM, chứa hơn 80 chủng vi sinh vật hữu hiệu bao gồm cả hiếu ký và hiếm khí (nấm men, lactobacillus, bacillus, vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn cố định nitơ, xạ khuẩn …). Chế phẩm EM2 hay chế phẩm EM thứ cấp được tạo ra bằng cách nhân sinh khối chế phẩm EM gốc (EM1) bằng cách pha chế phẩm EM gốc cùng mật mía, rỉ đường với nước theo một định lượng ở một điều kiện nhất định. Chế phẩm EM2 có thành phần và tác dụng như chế phẩm EM gốc.

Quy trình làm chế phẩm EM2 từ EM gốc tại nhà

Nguyên liệu: cần để sản xuất 20 lít chế phẩm EM2 (EM thứ cấp)

– Chế phẩm EM gốc (EM1): 1 lít

– Mật rỉ đường: 1 lít

– Nước sach: 18 lít

– Ngoài ra bà con có thể thêm từ 1-2kg cám gạo (tùy vào mục đích sử dụng của bà con)

Các bước thực hiện: nhân sinh khối sản xuất EM2 từ EM1

– B1: Chuẩn bị 1 can hoặc thùng 20 lít rửa sạch và nguyên liệu đã chuẩn bị

– B2: Đổ 18 lít nước sạch vào can hoặc thùng đã chuẩn bị

– B3: Đổ từ từ 1 lít mật rỉ đường và khuấy đều

– B4: Đổ tiếp 1 lít chế phẩm EM1 (EM gốc) vào khuấy đều

– B5: Ủ hỗn hợp này trong khoảng từ 5-7 ngày trong điều kiện mát mẻ, tránh ánh nắng đến khi nổi váng, có mùi dễ chịu thì đem ra sử dụng.

Như vậy là bà con đã có 20 lít chế phẩm EM2 từ việc nhân sinh khối 1 lít EM1

* Lưu ý: Chế phẩm EM2 bà con nên sử dụng hết trong thời gian 60 ngày kể từ khi ủ nhân sinh khối từ chế phẩm EM gốc (EM1).

Ưu điểm và nhược điểm của EM2 với EM1

Ưu điểm của EM2

– Có đầy đủ số lượng vi sinh vật hữu hiệu như EM1

– Nhờ việc ủ tăng sinh với mật rỉ đường nên tạo điều kiện rất lý tưởng cho vi sinh vật tăng sinh lên với số lượng rất nhiều lần nên tăng hiệu quả xử lý nhanh hơn và mạnh hơn.

– Hoàn toàn không gây hại gì đến chất lượng môi trường nước cũng như các loài động vật thủy sản trong nước, cây trồng và vật nuôi.

Nhược điểm của EM2 so với EM1

– Do là vi sinh vật sống nên hạn sử dụng ngắn khoảng 6 tháng sau khi đã mở nắp, mỗi lần dùng xong phải đậy kín và bảo quản ở nhiệt độ bình thường tránh ánh nắng trực tiếp sẽ làm chết vi sinh vật có lợi.

– Do thời gian ủ tăng sinh khá lâu (từ 5-7 ngày) nên đôi khi bất tiện cho những ao nào của bà con cần xử lý gấp.

– Việc ủ tăng sinh có thể không thành công, không lên men do thao tác hoặc do sử dụng mật rỉ đường không chất lượng hay sử dụng nguồn nước không sạch, nhiều clo.

– Chế phẩm sinh học EM2 không thể được sử dụng để ủ tăng sinh thành dạng EM5 thứ cấp hay EM tỏi để trộn vào thức ăn cho tôm ăn hiệu quả cao hơn

Sử dụng Chế phẩm EM xử lý ao nuôi thủy sản

Với 1 ha (tương đương 10,000m3) hồ nuôi trong quá trình nuôi cần tưới lượng Chế phẩm EM như sau:

Phương pháp ủ nguyên liệu bón gây màu nước

Trộn đều 1 lít Chế phẩm EM gốc + 5 kg mật rỉ đường + 2 kg cám gạo (hoặc cám ngô) + 6 kg bột đậu nành. Ủ kín trong 12-24 giờ.

Dùng nguyên liệu ủ bón để gây màu, liều lượng 2-3 kg/ 1.000 m3 nước, bón liên tục trong 3 ngày, cho đến khi đạt độ trong cần thiết (30-40 cm), 7 ngày sau bón bổ sung, liều lượng giảm 1/2 so với ban đầu (căn cứ màu nước để bổ sung).

Xử lý ao nuôi bằng chế phẩm EM

Xử lý đáy ao bằng chế phẩm EM

+ Cày xới đất và phơi nắng 7 ngày.

+ Ngày thứ 8 : Rắc EM Bokashi phân gà với tỉ lệ 50 – 70kg/1.000m2 và phun EM2 xuống đáy ao với tỉ lệ 100lít/ 1.000 m2

+ Ngày thứ 9: Bơm nước vào với chiều cao 1m cùng với 100lít EM2 + 35lít EM5/ 1.000m2

+ Từ ngày thứ 12 – 14 khi nước có màu lá chuối non đồng thời kiểm tra độ pH của nước ao. Sau đó cho thêm nước vào đầy ao cùng với 15lít EM2/ 1000m2 diện tích ao nuôi.

+ Sau đó tiến hành thả cá nuôi như bình thường.

Với 1ha đáy hồ: Sau mỗi vụ tôm đáy hồ được phơi khô, dùng vôi bột và các chất khác để làm sạch. Quá trình này được thực hiện đúng như quy trình người nuôi tôm, cá đang tiến hành. Sau khi đã thực hiện tất cả các khâu trên, trước khi thả vật nuôi 1 tuần cho nước vào hồ ao khoảng 20-30 cm rồi cho 400 lít thứ cấp đều khắp trên diện tích 1ha.

Tổng số cần 10lít Chế phẩm EM gốc cho 1 ha đáy ao nuôi và pha chế thành Chế phẩm EM thứ cấp để cho vào đáy hồ như sau:

[1lít Chế phẩm EM gốc + 1 lít rỉ đường + 18 lít nước = 20 lít thứ cấp]

Có thể dùng nước giếng khoan đã lọc để pha dung dịch thứ cấp. Từ 10 lít Chế phẩm EM gốc ta được 200 lít Chế phẩm EM thứ cấp sau 3-7 ngày, ta đem tạt đều trên mặt đáy ao, hồ nuôi.

Lưu ý: Quá trình lên men của Chế phẩm EM là kỵ khí nên khi ủ ta phải để ở trong can thùng gần đầy nếu vơi quá trong can có nhiều không khí sẽ giảm sức sống của vi sinh vật nếu đầy quá trong quá trình bảo quản có sinh khí dễ bị căng dẫn tới bật nút. Để ở điều kiện phòng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nếu xử lý đáy hồ có sử dụng hoá chất thì phải sau 1 tuần mới tưới Chế phẩm EM thứ cấp. Tạt chế phẩm EM thứ cấp xuống đáy hồ vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát.

Cách sử dụng Chế phẩm EM phòng và trị bệnh cho tôm, cá,...

Tùy theo điều kiện từng vùng, từng hộ thì thức ăn cho cá khác nhau. Sử dụng chế phẩm EM bổ sung vào thức ăn cho tôm, cá như sau:Cứ 100kg thức ăn trộn đều với 1 lít EM2 đem ủ 2 giờ sau mới cho tôm, cá ăn, ngày cho ăn 2 lần (sáng, tối).

Cách chế biến và sử dụng Chế phẩm EM5 (EM rượu)

Công thức:

Từ 1 lít Chế phẩm EM gốc + 1-2 lít rượu 350 +1 lít dấm + 1lít rỉ mật đường = Chế phẩm EM5 (Ủ sau 1 ngày đêm)

Cách sử dụng:

+ Ủ với thức ăn cho tôm: Dùng 1 lít Chế phẩm EM5 trộn với 10kg thức ăn.

+ Xử lý ao tôm: Để xử lý đáy ao dùng 5 lít Chế phẩm EM5 /1.000m2. Xử lý nước, dùng 4 lít Chế phẩm EM5/1.000m3, định kỳ 7 ngày/lần, khi tôm lớn tăng số lần sử dụng.

Công dụng:

Chế phẩm EM5 kích thích tôm tăng trưởng, trị nấm và ký sinh trùng bám trên tôm, cá; đồng thời làm sạch vỏ tôm, giúp tôm khỏe mạnh và lớn nhanh.

Chế phẩm EM5 (EM rượu) dùng để nuôi tôm,cá, thủy sản

Chế biến và sử dụng Chế phẩm EM tỏi

Công thức:

Lấy 1lít Chế phẩm EM5 + 1kg tỏi xay nát + 8lít nước = Chế phẩm EM tỏi. Để sau 1 ngày đêm (24h) chắt lọc lấy nước sử dụng

Cách sử dụng:

+ Cho ăn phòng bệnh: Lấy 1 lít nước chắt Chế phẩm EM tỏi trộn với 10kg thức ăn của thuỷ sản để sau 1-2 giờ thì cho thuỷ sản ăn. Để phòng bệnh và tăng sức đề kháng cho tôm,cá thì từ ngày đầu tiên cho ăn thức ăn thương phẩm trộn với Chế phẩm EM tỏi và cứ một tuần cho ăn 2 lần Chế phẩm EM tỏi cho đến trước khi thu hoạch. Trị bệnh, có thể tăng liều lượng gấp đôi, cho ăn liên tục 7-10 ngày.

+ Xử lý tảo gây hại: Dùng 20 lít Chế phẩm EM tỏi xử lý cho 1000m3, xử lý vào chiều tối giúp ao nuôi khống chế tảo phát triển

Công dụng:

Chế phẩm EM tỏi nâng cao sức đề kháng, ức chế dịch bệnh. Tôm nở ruột lớn nhanh, phát triển đồng đều. Ức chế tảo gây hại phát triển

Chế phẩm EM tỏi

Chế biến và sử dụng Chế phẩm EM chuối

Công thức:

Từ 1 lít Chế phẩm EM thứ cấp + 1 kg chuối tây đã bóc vỏ chà bóp nhuyễn, ủ sau một ngày đêm(24h) . Nếu chuối tây nát kỹ thì không cần lọc

Cách sử dụng:

Lấy 1 lít Chế phẩm EM chuối trộn với 10 kg thức ăn, ủ sau 1-2 giờ thì cho tôm, cá ăn. Có thể cho ăn liên tục trong suốt quá trình nuôi để phòng bệnh cho tôm, cá.

Cách phòng, trị một số bệnh bằng chế phẩm EM

– Tôm nổi đầu do khí độc: Hòa tan 2 – 3 lít Chế phẩm EM gốc vào 20 lít nước lấy từ ao nuôi rồi tạt đều vào ao nuôi ngay lúc tôm nổi đầu. Mở các dàn quạt chạy hết công suất.

– Tôm bị mòn đuôi, cụt râu: Xử lý nước bằng Chế phẩm EM2, liều lượng 50 lít EM2/1.000 m2 nước, 2 ngày/lần dùng liên tiếp 3 lần. Hoặc sử dụng 2 lít EM tỏi + 10kg thức ăn, trộn đều và ủ kín trong 4 giờ rồi cho Tôm ăn theo tỷ lệ: 1kg/100.000 tôm giống/ngày

– Tôm bị đóng rong: Dùng 4 lít Chế phẩm EM5/1.000 m2, dùng liên tiếp trong 5 ngày vào buổi sáng. Chú ý, khi tảo chết nhiều, pH thấp, cần dùng vôi để nâng pH.

– Tôm bị đốm trắng: Sử dụng 5 lít Chế phẩm EM5/1.000 m2/ngày, dùng liên tiếp trong 5 ngày vào buổi sáng. Khi tôm lột xác nhiều ngừng sử dụng EM5 và sử dụng 50 lít EM2/1.000 m2/2 ngày, dùng liên tiếp đến khi bệnh đốm trắng giảm dần

Cách sử dụng Chế phẩm EM xử lý mùi hôi ao nuôi

Đối với ao nuôi thủy sản có mùi hôi, bà con sử dụng chế phẩm EM gốc (EM1) hoặc EM thứ cấp (EM2) phun trực tiếp lên mặt hồ nuôi .

Cách sử dụng:

Sử dụng EM pha loãng với nước theo tỷ lệ 1/300 hoặc 1/400 (1 lít EM + nước sạch đủ 300-400 lít), tưới xống hồ nuôi thủy sản

Xử lý nước ao nuôi có mùi hôi bằng chế phẩm EM

Liều lượng:

– 1 lít chế phẩm EM gốc/10m3 nước.

– Định kỳ 7-10 ngày xử lý 1 lần đến khi nước không còn mùi hôi.

Lưu ý khi sử dụng Chế phẩm EM trong nuôi trồng thủy sản

– Không sử dụng EM cùng với kháng sinh và hóa chất diệt khuẩn. Sử dụng đúng liều lượng. Không nên theo quan niệm sử dụng càng nhiều càng tốt.

– Chế phẩm vi sinh dạng nước nên ủ yếm khí để gia tăng sinh khối trước khi sử dụng.

– Thời gian xử lý vi sinh tốt nhất vào khoảng 8 – 10h sáng, lúc nắng ấm và tăng cường hàm lượng oxy hòa tan cao.

– Trong quá trình nuôi, cần định kỳ xử lý vi sinh để duy trì mật độ vi khuẩn thích hợp nhằm kiểm soát sinh học môi trường nước và đáy ao, ổn định các yếu tố môi trường ao nuôi, ngăn ngừa các loài vi khuẩn gây bệnh, tảo độc và mầm bệnh tiềm tang trong ao.

– Thành phần của chế phẩm EM chứa nhiều vi khuẩn hiếu khí (Bacillus) và vi khuẩn hiếu khí nghiêm ngặt (VK Nitrat). Vì vậy, để đạt được hiệu quả tốt nhất cần phải đảm bảo lượng oxy hòa tan đầy đủ bằng cách tăng cường sục khí, quạt nước…

– Hiệu quả sử dụng EM phụ thuộc vào sự ổn định của pH. Để pH ổn định nên duy trì độ kiềm trong nước trong khoảng 80 – 150 mg/l. Đồng thời, độ mặn quá cao sẽ gây chết hoặc ức chế sinh trưởng của vi sinh, nên cần kiểm tra mật độ mặn để cân nhắc việc sử dụng EM trong việc phòng, trị bệnh.

– Nên có kế hoạch sử dụng vi sinh từ đầu đến cuối vụ để có thể đạt được hiệu quả cao nhất. Đầu vụ, định kỳ sử dụng 7 – 10 ngày/ lần, từ giữa đến cuối vụ, sử dụng định kỳ 3 – 4 ngày/ lần.

Các sản phẩm từ Chế phẩm EM trong Nuôi trồng thủy sản của Trung tâm Nghiên cứu và Cung cấp Chế phẩm sinh học EM - EMRC

Trung tâm Nghiên Cứu và Phát triển Chế Phẩm Sinh Học EM – EMRC trực thuộc Trung Tâm Nông Nghiệp Công Nghệ Cao được thành lập năm 2017 dưới dạng Trung tâm nghiên cứu của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nông Ngiệp Bền Vững có trụ sở chính tại Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam – TT. Trâu Quỳ – Gia Lâm – Hà Nội

Từ việc cung ứng sản phẩm Chế phẩm sinh học EM Gốc (EM-1) và các sản phẩm được EMRC nghiên cứu và phát triển đã dần chinh phục khách hàng với những phản hồi tích cực về chất lượng sản phẩm và hiệu quả của sản phẩm mang lại

EMRC cung cấp Chế phẩm sinh học EM của trường Đại học Nông Nghiệp I (nay là Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam nhằm mục tiêu phát triển Nông nghiệp Sạch – Bền Vững góp phần nào công sức vào sự phát triển chung của Ngành Nông Nghiệp tại Việt Nam.

Bà con có thể tham khảo các sản phẩm EM trung tâm cung cấp phục vụ lĩnh vực Nuôi trồng thủy sản dưới đây:

-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000
-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000

Tại sao nên chọn Chế phẩm EM của trung tâm chúng tôi

Với hơn 10 năm trong lĩnh vực, trung tâm Nghiên cứu & Cung cấp Chế phẩm EM | EMRC cam kết:

– Cam kết chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm và có nguồn gốc từ Học viện Nông nghiệp Việt Nam

– Giá cả cạnh tranh nhất thị trường

– Đội ngũ kĩ sư giàu kinh nghiệm và hệ thống hỗ trợ online 24/7 luôn phục vụ chu đáo, nhiệt tình

– Chế độ hậu mãi dài lâu

– Hướng dẫn, tư vấn kỹ thuật hoàn toàn miễn phí.

Phạm vi Giao hàng

Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hoà Bình, Lai Châu, Sơn La, Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông , Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ.