Chế phẩm EM trong xử lý môi trường là chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu gồm: vi khuẩn quang hợp, lactic, Bacillus subtilic, B. mesentericus, B. megaterium, xạ khuẩn, nấm men…Trong 1ml có: Streptomyces: 10^9 CFU; Rhizobium: 10^9 CFU; Lactic: 10^9 CFU; Bacillus: 10^9 CFU; Vi khuẩn quang hợp: 10^9 CFU; Nấm men và xạ khuẩn: 10^9 CFU, nước, mật rỉ đường. Các vi sinh vật hữu hiệu này được phân lập từ tự nhiên hoàn toàn không độc với người, động vật và môi trường. Do được nghiên cứu, phân lập và chế xuất từ Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.

Do có tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật gây thối (sinh ra các loại khí H2S, SO2,NH3…) nên khi phun EM vào rác thải, cống rãnh, toalet, chuồng trại chăn nuôi…sẽ khử mùi hôi một cách nhanh chóng. Đồng thời số lượng ruồi, muỗi, ve, các loại côn trùng bay khác giảm hẳn số lượng. Rác hữu cơ được xử lý EM chỉ sau một ngày có thể hết mùi và tốc độ mùn hoá diễn ra rất nhanh. Trong các kho bảo quản nông sản, sử dụng EM có tác dụng ngăn chặn được quá trình gây thối, mốc

Các nghiên cứu cho biết chế phẩm EM có thể giúp cho hệ vi sinh vật tiết ra các enzym phân huỷ như lignin peroxidase. Các enzym này có khả năng phân huỷ các hoá chất nông nghiệp tồn dư, thậm chí cả dioxin. Ở Belarus, việc sử dụng EM liên tục có thể loại trừ ô nhiễm phóng xạ.

Các sản phẩm Chế phẩm EM trong Xử lý môi trường

-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000
-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000

Có thể quý khách quan tâm

-7%
-7%
Được xếp hạng 4.00 5 sao
75.000 70.000
-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000
-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000
-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000
-11%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
45.000 40.000
-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000
-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000

Hiểu Hơn Về Ứng Dụng Chế Phẩm Sinh Học EM Trong Xử Lý Môi Trường

Sự cần thiết của Chế phẩm sinh học trong Xử lý môi trường: Rác thải, nước thải,...

Hiện nay, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao hơn, nhưng kéo theo đó là tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng phổ biến và trầm trọng hơn. Ô nhiễm môi trường bây giờ không chỉ xảy ra ở các thành phố, khu đô thị mà còn cả những vùng nông thôn nơi mà trước kia vốn rất sạch sẽ.

Tác hại của rác thải đến môi trường

1. Nguồn nước

Thói quen đổ rác của người dân xuống ao hồ, sông, cống rãnh làm tác động trực tiếp đến chất lượng nước mặt và nước ngầm trong khu vực. Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn. Lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước.

Hậu quả dẫn đến hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt. Bên cạnh đó, nếu người dân sử dụng nguồn nước này phục vụ cho công tác trồng trọt , chăn nuôi sẽ vô cùng độc hại nếu chúng ta ăn phải như rau, thịt, cá…

2. Không khí

Rác thải sau quá trình phân hủy sẽ tạo ra các khí như H2S, NH3, CH4, S02, CO2 rất có hại cho con người. Trong điều kiện thời tiết nóng ẩm như nước ta rất thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy gây mùi khó chịu, không tốt cho sức khỏe.

3. Môi trường đất

Đa số người dân thường vứt túi nilon, chai nhựa, can…bừa bãi và không được xử lý khoa học. Sau một thời gian, những chất độc không hề bị phân hủy, xâm nhập vào đất làm cho môi trường đất giảm độ phì nhiêu, mất tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng, làm giảm năng suất cây trồng.

4. Con người

Sức khỏe con người bị ảnh hưởng nghiêm trọng nếu lâu ngày sống trong môi trường không khí bị ô nhiễm, dẫn đến các bệnh như tai, mũi, họng, viêm phổi, các bệnh về tim mạch. Nếu người dân sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm sẽ bị các bệnh về đường tiêu hóa.

Lợi ích sử dụng chế phẩm sinh học EM xử lý môi trường

Đặc điểm của nước thải sinh hoạt thường chứa các tạp chất hữu cơ ở dạng hòa tan hoặc lơ lửng, trong đó chủ yếu là các hợp chất hydrat cacbon như tinh bột, đường, các loại axit hữu cơ (lactic)… có khả năng phân hủy sinh học. Tỷ số BOD/COD trong khoảng từ 0,5 đến 0,7 nên chúng thích hợp với phương pháp xử lý sinh học.

Những công nghệ xử lý rác thải truyền thống như chôn lấp, đốt…là giải pháp tạm thời, không đem lại hiệu quả và còn góp phần làm tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng hơn. Vì vậy, ứng dụng chế phẩm vi sinh là giải pháp tối ưu và hiện đại nhất được người dân tin dùng.

Chế phẩm vi sinh EM là tổng hợp của nhiều loại vi sinh vật hữu ích sản xuất theo công nghệ Nhật Bản. Trong sản phẩm có chứa các nhóm vi khuẩn Lactobacillus sinh ra axit Lactic có tác dụng khử trùng mạnh, nhóm Bacillus thúc đẩy phân hủy các chất hữu cơ tàn dư. Đặc biệt, nhóm vi khuẩn quang hợp hấp phụ nguồn Amoniac (NH3), Hydrogen Sulfide (H2S) làm giảm các mùi khó chịu phát sinh ra từ các nguồn nước thải.

Tác dụng của Chế phẩm EM trong Xử lý môi trường

Chế phẩm EM là gì ?

EM (Effective Microorganisms) có nghĩa là các vi sinh vật hữu hiệu. Chế phẩm này do Giáo sư Tiến sĩ Teruo Higa – trường Đại học Tổng hợp Ryukyus, Okinawoa, Nhật Bản sáng tạo và áp dụng thực tiễn vào đầu năm 1980. Trong chế phẩm này có khoảng 80 loài vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí thuộc các nhóm : vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn. 80 loài vi sinh vật này được lựa chọn từ hơn 2000 loài được sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ lên men.

Thành phẩn của Chế phẩm EM ứng dụng trong Xử lý môi trường

Chế phẩm EM ứng dụng trong Trồng trọt là chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu gồm: vi khuẩn quang hợp, lactic, Bacillus subtilic, B. mesentericus, B. megaterium, xạ khuẩn, nấm men…Trong 1ml có: Streptomyces: 10^9 CFU; Rhizobium: 10^9 CFU; Lactic: 10^9 CFU; Bacillus: 10^9 CFU; Vi khuẩn quang hợp: 10^9 CFU; Nấm men và xạ khuẩn: 10^9 CFU, nước, mật rỉ đường. Các vi sinh vật hữu hiệu này được phân lập từ tự nhiên hoàn toàn không độc với người, động vật và môi trường. Do được nghiên cứu, phân lập và chế xuất từ Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội (nay là Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam) nên giá thành thấp và có nhiều đặc tính ưu việt hơn so với các sản phẩm cùng loại nhập ngoại.

Chế phẩm EM xử lý môi trường

Nguyên lý của công nghệ EM (Chế phẩm EM)

Một số tài liệu tiếng Việt đã nêu lên vai trò cụ thể của từng nhóm vi sinh vật trong EM. GS. Teruo Higa cho biết chế phẩm EM giúp cho quá trình sinh ra các chất chống oxi hoá như inositol, ubiquinone, saponine, polysaccharide phân tử thấp, polyphenol và các muối chelate. Các chất này có khả năng hạn chế bệnh, kìm hãm các vi sinh vật có hại và kích thích các vi sinh vật có lợi. Đồng thời các chất này cũng giải độc các chất có hại do có sự hình thành các enzym phân huỷ. Vai trò của EM còn được phát huy bởi sự cộng hưởng sóng trọng lực (gravity wave) sinh ra bởi các vi khuẩn quang dưỡng. Các sóng này có tần số cao hơn và có năng lượng thấp hơn so với tia gamma và tia X. Do vậy, chúng có khả năng chuyển các dạng năng lượng có hại trong tự nhiên thành dạng năng lượng có lợi thông qua sự cộng hưởng.

Tác dụng của chế phẩm Em trong xử lý nước thải

Tác dụng của Chế phẩm EM trong Xử lý môi trường

EM được thử nghiệm tại nhiều quốc gia : Mỹ, Nam Phi, Thái Lan, Philippine,Trung Quốc, Brazin, Nhật Bản, Singapore, Indonexia, Srilanca, Nepal, Việt Nam, Triều Tiên, Belarus…và cho thấy những kết quả khả quan. Trong vấn đề xử lý môi trường Chế phẩm EM có tác dụng:

– Do có tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật gây thối (sinh ra các loại khí H2S, SO2,NH3…) nên khi phun EM vào rác thải, cống rãnh, toalet, chuồng trại chăn nuôi…sẽ khử mùi hôi một cách nhanh chóng. Đồng thời số lượng ruồi, muỗi, ve, các loại côn trùng bay khác giảm hẳn số lượng.

– Rác hữu cơ được xử lý EM chỉ sau một ngày có thể hết mùi và tốc độ mùn hoá diễn ra rất nhanh.

– Trong các kho bảo quản nông sản, sử dụng EM có tác dụng ngăn chặn được quá trình gây thối, mốc

– Các nghiên cứu cho biết chế phẩm EM có thể giúp cho hệ vi sinh vật tiết ra các enzym phân huỷ như lignin peroxidase. Các enzym này có khả năng phân huỷ các hoá chất nông nghiệp tồn dư, thậm chí cả dioxin. Ở Belarus, việc sử dụng EM liên tục có thể loại trừ ô nhiễm phóng xạ.

Ứng dụng Chế phẩm EM trong Xử lý môi trường

Chế phẩm EM trong xử lý môi trường là chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu gồm: vi khuẩn quang hợp, lactic, Bacillus subtilic, B. mesentericus, B. megaterium, xạ khuẩn, nấm men…Trong 1ml có: Streptomyces: 10^9 CFU; Rhizobium: 10^9 CFU; Lactic: 10^9 CFU; Bacillus: 10^9 CFU; Vi khuẩn quang hợp: 10^9 CFU; Nấm men và xạ khuẩn: 10^9 CFU, nước, mật rỉ đường. Các vi sinh vật hữu hiệu này được phân lập từ tự nhiên hoàn toàn không độc với người, động vật và môi trường. Do được nghiên cứu, phân lập và chế xuất từ Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.

Chế phẩm EM được ứng dụng để:

1. Ứng dụng chế phẩm EM xử lý rác thải đô thị

Để giảm thiểu sự ô nhiễm ở các bãi chôn lấp rác thải, người ta sử dụng chế phẩm EM. Các chủng vi sinh vật có trong EM sẽ thúc đẩy sự lên men hữu cơ trong điều kiện kỵ khí.

Xử lý rác thải bằng chế phẩm EM

2. Ứng dụng chế phẩm EM xử lý rác thải tại hộ gia đình

Cách làm này rất thích hợp cho việc phân loại rác thải tại nguồn và cho các hộ có diện tích trồng cây. Bởi vì họ có thể sử dụng rác thải sau khi xử lý bằng EM để bón cho cây trồng.

Xử lý nước ao nuôi có mùi hôi bằng chế phẩm EM

3. Ứng dụng chế phẩm sinh học EM xử lý nước thải

Đổ Chế phẩm EM1 vào sông làm tăng số lượng vi khuẩn, tạo thành đáy của kim tự tháp sinh thái. Khi đáy phát triển lớn hơn, chính kim tự tháp cũng trở nên lớn hơn, dẫn đến sự đa dạng phong phú hơn trong hệ sinh thái. Điều này sẽ cải thiện khả năng tự làm sạch của các dòng sông, giúp chúng trở nên sạch và đẹp trở lại.

Hướng dẫn tự sản xuất Chế phẩm EM2 (EM thứ cấp) từ EM1 (EM gốc) tại nhà

Chế phẩm EM2 (EM thứ cấp) là gì ?

EM2 là dòng chế phẩm sinh học, chế phẩm vi sinh, là một dạng của chế phẩm EM, chứa hơn 80 chủng vi sinh vật hữu hiệu bao gồm cả hiếu ký và hiếm khí (nấm men, lactobacillus, bacillus, vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn cố định nitơ, xạ khuẩn …). Chế phẩm EM2 hay chế phẩm EM thứ cấp được tạo ra bằng cách nhân sinh khối chế phẩm EM gốc (EM1) bằng cách pha chế phẩm EM gốc cùng mật mía, rỉ đường với nước theo một định lượng ở một điều kiện nhất định. Chế phẩm EM2 có thành phần và tác dụng như chế phẩm EM gốc.

Quy trình làm chế phẩm EM2 từ EM gốc tại nhà

Nguyên liệu: cần để sản xuất 20 lít chế phẩm EM2 (EM thứ cấp)

– Chế phẩm EM gốc (EM1): 1 lít

– Mật rỉ đường: 1 lít

– Nước sach: 18 lít

– Ngoài ra bà con có thể thêm từ 1-2kg cám gạo (tùy vào mục đích sử dụng của bà con)

Các bước thực hiện: nhân sinh khối sản xuất EM2 từ EM1

– B1: Chuẩn bị 1 can hoặc thùng 20 lít rửa sạch và nguyên liệu đã chuẩn bị

– B2: Đổ 18 lít nước sạch vào can hoặc thùng đã chuẩn bị

– B3: Đổ từ từ 1 lít mật rỉ đường và khuấy đều

– B4: Đổ tiếp 1 lít chế phẩm EM1 (EM gốc) vào khuấy đều

– B5: Ủ hỗn hợp này trong khoảng từ 5-7 ngày trong điều kiện mát mẻ, tránh ánh nắng đến khi nổi váng, có mùi dễ chịu thì đem ra sử dụng.

Như vậy là bà con đã có 20 lít chế phẩm EM2 từ việc nhân sinh khối 1 lít EM1

* Lưu ý: Chế phẩm EM2 bà con nên sử dụng hết trong thời gian 60 ngày kể từ khi ủ nhân sinh khối từ chế phẩm EM gốc (EM1).

Ưu điểm và nhược điểm của EM2 với EM1

Ưu điểm của EM2

– Có đầy đủ số lượng vi sinh vật hữu hiệu như EM1

– Nhờ việc ủ tăng sinh với mật rỉ đường nên tạo điều kiện rất lý tưởng cho vi sinh vật tăng sinh lên với số lượng rất nhiều lần nên tăng hiệu quả xử lý nhanh hơn và mạnh hơn.

– Hoàn toàn không gây hại gì đến chất lượng môi trường nước cũng như các loài động vật thủy sản trong nước, cây trồng và vật nuôi.

Nhược điểm của EM2 so với EM1

– Do là vi sinh vật sống nên hạn sử dụng ngắn khoảng 6 tháng sau khi đã mở nắp, mỗi lần dùng xong phải đậy kín và bảo quản ở nhiệt độ bình thường tránh ánh nắng trực tiếp sẽ làm chết vi sinh vật có lợi.

– Do thời gian ủ tăng sinh khá lâu (từ 5-7 ngày) nên đôi khi bất tiện cho những ao nào của bà con cần xử lý gấp.

– Việc ủ tăng sinh có thể không thành công, không lên men do thao tác hoặc do sử dụng mật rỉ đường không chất lượng hay sử dụng nguồn nước không sạch, nhiều clo.

– Chế phẩm sinh học EM2 không thể được sử dụng để ủ tăng sinh thành dạng EM5 thứ cấp hay EM tỏi để trộn vào thức ăn cho tôm ăn hiệu quả cao hơn

Hướng dẫn tự sản xuất chế phẩm EM Bokashi

Chế phẩm Bokashi là gì ?

Bokashi: là một dạng của E.M ở trạng thái bột được tạo ra bằng cách lên men cám gạo, rỉ đường nước và EM1 gốc. Bokashi là chất bổ sung quan trọng để tăng vi sinh vật hữu hiệu để ủ phân, xử lý môi trường… EM – Bokasi có nhiều loại như Bokasi cám, Bokasi phân gia súc, Bokasi rơm rạ, Bokasi rác, Bokasi tổng hợp…

Chế phẩm EM Bokashi

Quy trình làm chế phẩm Bokashi hiệu quả ngay tại nhà

Các nguyên liệu cơ bản để làm Bokashi:

Bokashi được làm bằng hầu hết các vật liệu hữu cơ. Một số ví dụ về vật liệu hữu cơ từ thực vật và động vật như sau:

+ Vật liệu từ thực vật:

Cám gạo, ngô, lúa mì, bột ngô, vỏ trấu, vỏ đỗ, rơm, rạ, bánh dầu, vỏ hạt bông, bùn ép, bã mía, bã củ cải, cỏ băm đoạn, mùn cưa, sơ dừa, chất thải sau thu hoạch như vỏ quả trong công nghiệp thực phẩm), cỏ biển khô.

+ Vật liệu từ phế thải của động vật:

Bột cá, bột xương, phân bất kỳ của loại gia súc nào, phế thải từ công nghiệp chế biến thịt, vỏ cua, gia súc chết.

+ Loại vật liệu khác có thể được dùng là rác thải nhà bếp:

Nói chung khi làm Bokashi, tốt nhất là phải cân bằng giữa vật liệu từ thực vật và vât liệu từ động vật theo tỷ lệ lệ 3: 1. Tuy nhiên, cám được coi là thành phần quan trọng của Bokashi bởi vì nó chứa hàm lượng dinh dưỡng cao cho vi sinh vật.

Cách làm Bokashi:

Bokashi kị khí:

Hoà tan mật rỉ đường với nước ấm theo tỷ lệ 5/100 sau đó cho EM1 vào dung dịch rỉ đường vừa điều chế. Rót dung dịch EM vào chất hữu cơ và trộn đều. Chú ý rót từ từ và trộn đều trong khi đó vừa kiểm tra độ ẩm. Không được rót quá nhiều làm thừa nước. Độ ẩm cần đạt 30-40%, bạn có thể kiểm tra bằng cách dùng tay nắm. Khi dùng tay nắm nó, cần giữ nguyên một khối không bị tơi ra. Tuy nhiên khi đụng vào nó dễ dàng tơi ra ngay.

Cho hỗn hợp vào túi kín gói lại không cho không khí vào (ví dụ bao giấy hoặc túi nhựa đen). Đặt túi đó vào một túi nilon khác để chống không khí đi vào. Buộc chặt miệng túi để duy trì điều kiện kỵ khí. Túi cần được đặt ở nơi tối, tránh ánh sáng trực xạ để quá trình lên men tiến hành từ 5-7 ngày. Bokashi kỵ khí sử dụng được khi nó cho mùi lên men ngọt.

Nếu nó sản sinh ra mùi chua và thối thì quá trình lên men thất bại. Bokashi kỵ khí cần sử dụng ngay sau khi pha chế. Nếu muốn bảo quản thì trải đều lên mạt sàn bê tông, hong khô trong bóng râm, tránh ánh nắng mạt trời. Sau khi phơi cho hỗn hợp vào túi nilon đóng kín, tránh chuột hoặc các côn trùng khác tấn công.

Bokashi háo khí:

Quá trình điều chế cũng giống như làm Bokashi kị khí. Sau khi trộn, đạt hỗn hợp vừa pha chế lên sàn bê tông và che phủ bằng vải đay, thảm rơm rạ hoặc vật liệu tương tự như chiếu, bao tải. Nên trộn trong nhà để tránh không bị mưa.

Trong điều kiện háo khí, Bokashi lên men, nhiệt độ tăng, lý tưởng nhất là giữ nhiệt độ ở 35 – 45oC. Chú ý kiểm tra nhiệt độ thường xuyên, sử dụng nhiệt kế bình thường. Nếu nhiệt độ tăng quá 45oC cần tãi ra đảo đều Bokashi để thông khí. Bokashi háo khí có thể dùng được sau từ 5-7 ngày. Bokashi háo khí sử dụng được khi cho mùi men ngọt và nhìn thấy mốc trắng trên bề mạt. Tốt nhất là sử dụng ngay sau khi pha chế. Nếu cần bảo quản, rải đều lên mạt sàn bê tông, làm khô trong râm mát và cho vào túi nilon.

Bokashi Xử lí môi trường

5 lít EM1 + 5 lít Rỉ đường + 100 lít Nước = Dung dịch EM xử lý môi trường

Pha chế:

+ Cám gạo và Mùn cưa được pha trộn theo tỷ lệ 1:1

+ Trộn đều các thành phần thức ăn, sau đó vừa phun dung dịch trên vào hỗn hợp vừa trộn cho đến khi độ ẩm đạt 30- 40% là được.

+ Cho vào bao hoặc thùng chứa, bao kín để lên men kỵ khí.

+ Sau 7-10 ngày, khi hỗn hợp có mùi lên men ngọt, thơm, có mốc trắng trên bề mặt, có nghĩa EM Bokashi c đã làm xong và đem dùng.

Tác dụng của chế phẩm EM Bokashi

Là một dạng của E.M ở trạng thái bột được tạo ra bằng cách lên men cám gạo, rỉ đường nước và EM1 gốc. Bokashi là chất bổ sung quan trọng để tăng vi sinh vật hữu hiệu để ủ phân, xử lý môi trường…

Ứng dụng chế phẩm EM xử lý rác thải đô thị

Để giảm thiểu sự ô nhiễm ở các bãi chôn lấp rác thải, người ta sử dụng chế phẩm EM. Các chủng vi sinh vật có trong EM sẽ thúc đẩy sự lên men hữu cơ trong điều kiện kỵ khí.

Xử lý rác thải bằng chế phẩm EM

Nguyên tắc chung là:

Đảm bảo chất lượng của EM thứ cấp để có hoạt tính cao.
Đảm bảo cho EM thứ cấp được tiếp xúc đầy đủ với rác thải hữu cơ (các loại rác thải từ túi nilong, chai nhựa, sứ,… EM không thể phân hủy được)
Đảm bảo độ ẩm của rác thích hợp cho quá trình lên men (40-50%)
Để rác hữu cơ được phân hủy tốt, cần phải tạo điều kiện cho rác lên men kỵ khí.

Quy trình xử lý như sau :

Rác thu gom được đổ lên bãi, san lấp đạt chiều cao mỗi lớp rác khoảng 20cm, hòa loãng EM thứ cấp (EM2) với nước sạch theo tỷ lệ: 1/50 hoặc 1/100 tùy thuộc vào độ ẩm của rác, thông thường pha theo tỷ lệ 1/100, phun đều lên bãi rác.

Làm như vậy đối với từng lớp rác của mỗi đợt thu gom. Đến chiều cao 0,8-1,0m thì rắc EM Bokashi C (cám + mùn cưa), phủ đất 10cm để tạo sự lên men kỵ khí. Không sử dụng vôi bột và thuốc diệt côn trùng ở trên bãi chôn lấp, chỉ sử dụng ở nơi xung quanh bãi.

Ứng dụng chế phẩm EM xử lý rác thải tại hộ gia đình

Cách làm này rất thích hợp cho việc phân loại rác thải tại nguồn và cho các hộ có diện tích trồng cây. Bởi vì họ có thể sử dụng rác thải sau khi xử lý bằng EM để bón cho cây trồng.

Chế phẩm EM sử dụng để xử lý rác thải gia đình

Nguyên tắc chung là:

– Phải phân loại rác ngay từ hộ gia đình.

– Đảm bảo chất lượng của EM2 và EM Bokashi để có hoạt tính cao.

– Đảm bảo cho EM2 và EM Bokashi được tiếp xúc đầy đủ với rác thải hữu cơ.

– Đảm bảo độ ẩm của rác thích hợp cho quá trình lên men (40-50%)

– Để rác hữu cơ được phân hủy tốt, cần phải tạo điều kiện cho rác lên men kỵ khí.

Quy trình xử lý rác trong thùng chuyên dụng được tiến hành tuần tự như sau:

– Trước khi cho rác vào thùng, rắc đều 1 lớp EM Bokashi C vào đáy thùng khoảng 40gam và lên vỉ ngăn cách 20gam

– Mỗi lần bỏ rác vào thùng cần san đều và rắc đều lên bề mặt rác 1 lớp Bokashi C mỏng, dùng thìa (gỗ hoặc nhựa) hoặc dùng tay ấn chặt xuống nếu rác ít mỗi ngày xử lý 1 lần. Rác nhiều xử lý mỗi ngày 2 lần vào trưa, tối hàng ngày. Lượng Bokashi cám rắc vào khoảng từ 20-40gr tùy theo lượng rác.

– Nếu rác quá ẩm, trước khi cho vào nên vắt bớt nước đi. Nếu rác quá khô hoặc thấy xuất hiện mùi hôi, phun đều vào rác dung dịch EM2 pha loãng theo tỷ lệ 1/50 hoặc 1/100. Để quá trình lên men được tốt, độ ẩm của rác hữu cơ nên đảm bảo ở mức 30-50%.

– Hàng ngày mở vòi tháo nước rác ra. Nước này không có mùi hôi và có mùi chua là tốt. Chứa nước rác vào chai nhựa, hoà loãng nước rác với nước sạch theo tỷ lệ 1/100 để tưới cho cây.

– Khi rác đầy khoảng 80% thể tích thùng, đổ rác đã xử lý vào hố ngoài vườn và phủ đất. Sau 2-3 tuần lễ, rác biến thành mùn và đem bón cho cây.
Các quy trình trên được lập lại khi xử lý cho thùng mới.

Ứng dụng chế phẩm sinh học EM xử lý nước thải

Đổ Chế phẩm EM1 vào sông làm tăng số lượng vi khuẩn, tạo thành đáy của kim tự tháp sinh thái. Khi đáy phát triển lớn hơn, chính kim tự tháp cũng trở nên lớn hơn, dẫn đến sự đa dạng phong phú hơn trong hệ sinh thái. Điều này sẽ cải thiện khả năng tự làm sạch của các dòng sông, giúp chúng trở nên sạch và đẹp trở lại.

Chế phẩm EM xử lý nước

Nguyên lý chung là:

– Cần tiến hành xử lý nước thải ngay từ đầu nguồn thải. Nếu là nước thải hữu cơ có thể sử dụng công nghệ EM xử lý ngay đầu nguồn thải để giảm mùi hôi và tăng cường hiệu quả xử lý của hệ thống.
– Tạo lập hệ vi sinh vật có ích trong môi trường để tăng cường khả năng tự làm sạch của hệ sinh thái bao gồm cả thực vật thủy sinh và động vật thủy sinh.
– Ngăn chặn và xử lý không cho các loại tảo độc phát triển.
– Điều chỉnh độ pH của nước theo tiêu chuẩn môi trường.
– Cần phải xử lý cả bùn đáy và nước trong hệ thống hồ chứa nước thải.

Cách thực hiện xử lý nước thải:

– Đối với các loại nước thải được xử lý bằng công nghệ vi sinh, ta bổ sung EM ngay từ giai đoạn đầu của hệ thống xử lý thông thường. EM có thể tăng cường khả năng xử lý của hệ thống ở cả dạng kỵ khí và hiếu khí. Hiệu quả rất tốt khi sử dụng EM để xử lý nước thải có hàm lượng hữu cơ cao.

– Việc cho EM thứ cấp vào nước thải ngay từ đầu với tỷ lệ 1/1000 so với lượng nước thải, như là giải pháp cấy vi sinh vật để giúp cho quá trình phát triển sinh khối của vi sinh vật trong môi trường, từ đó dưới tác dụng của các vi sinh vật có ích thúc đẩy các quá trình oxy hóa – hóa sinh phát triển.

Các sản phẩm từ Chế phẩm EM trong Xử lý môi trường của Trung tâm Nghiên cứu và Cung cấp Chế phẩm sinh học EM - EMRC

Trung tâm Nghiên Cứu và Phát triển Chế Phẩm Sinh Học EM – EMRC trực thuộc Trung Tâm Nông Nghiệp Công Nghệ Cao được thành lập năm 2017 dưới dạng Trung tâm nghiên cứu của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nông Ngiệp Bền Vững có trụ sở chính tại Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam – TT. Trâu Quỳ – Gia Lâm – Hà Nội

Từ việc cung ứng sản phẩm Chế phẩm sinh học EM Gốc (EM-1) và các sản phẩm được EMRC nghiên cứu và phát triển đã dần chinh phục khách hàng với những phản hồi tích cực về chất lượng sản phẩm và hiệu quả của sản phẩm mang lại

EMRC cung cấp Chế phẩm sinh học EM của trường Đại học Nông Nghiệp I (nay là Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam nhằm mục tiêu phát triển Nông nghiệp Sạch – Bền Vững góp phần nào công sức vào sự phát triển chung của Ngành Nông Nghiệp tại Việt Nam.

Bà con có thể tham khảo các sản phẩm EM trung tâm cung cấp phục vụ lĩnh vực xử lý môi trường dưới đây:

-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000
-17%
Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.200.000 1.000.000

Tại sao nên chọn Chế phẩm EM của trung tâm chúng tôi

Với hơn 10 năm trong lĩnh vực, Trung tâm Nghiên cứu & Cung cấp Chế phẩm EM | EMRC cam kết:

– Cam kết chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm và có nguồn gốc từ Học viện Nông nghiệp Việt Nam

– Giá cả cạnh tranh nhất thị trường

– Đội ngũ kĩ sư giàu kinh nghiệm và hệ thống hỗ trợ online 24/7 luôn phục vụ chu đáo, nhiệt tình

– Chế độ hậu mãi dài lâu

– Hướng dẫn, tư vấn kỹ thuật hoàn toàn miễn phí.

Phạm vi Giao hàng

Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hoà Bình, Lai Châu, Sơn La, Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông , Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ.